DVC Truc tuyen

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

Khung kiến trúc Chính quyền điện tử (phiên bản 1.0) của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Văn bản số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 yêu cầu các Bộ ngành, Tỉnh/Tp khi xây dựng kiến trúc và hệ thống chính quyền điện tử cần đảm bảo có Nền tảng tích hợp và chia sẻ dùng chung (Local Government Service Platform - LGSP).

Công ty Cổ phần Phát triển nguồn mở và Dịch vụ FDS đã thiết kế và phát triển giải pháp nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu của Bộ TTTT và tình hình thực tế của các Bộ, ngành và Tỉnh/Thành phố.

Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu được thiết kế đủ tổng quát để có thể đáp ứng được yêu cầu tích hợp mọi loại thông tin. Thiết kế này được phân tách thành 3 thành phần chính, bao gồm:  

- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu đảm bảo kết nối tích với: Cổng thông tin điện tử, Cổng dịch vụ công trực tuyến và các hệ thống nội bộ hiện có. Nền tảng được xây dựng theo mô hình kiến trúc tích hợp hướng dịch vụ (SOA). 

- CSDL dùng chung đảm nhiệm việc tích hợp các dữ liệu trọng yếu dùng để chia sẻ khai thác cho các đơn vị bên trong và bên ngoài (bao gồm cả trung ương và địa phương). CSDL dùng chung này được thiết kế để có thể sẵn sàng cho việc nâng cấp mở rộng trở thành một CSDL quốc gia trong tương lai.

- Cổng thông tin quản lý, khai thác dữ liệu được tích hợp với CSDL dùng chung và các hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành khác.

Kiến trúc Nền tảng tích hợp và chia sẻ

1. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu

Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liêu có 4 thành phần chia sẻ cần được khai thác như là nền tảng dùng chung cho các ứng dụng như sau:

- Nền tảng quản lý định danh và kiểm soát truy câp (IdAM), cung cấp khả năng quản lý định danh, vai trò, quyền truy cập và quyền lợi, tài nguyên được bảo vệ, dịch vụ thực thi hoặc quyết định chính sách, và các dịch vụ bảo vệ truy cập trái phép.

- Nền tảng quản lý ra quyết định (EDM), hỗ trợ việc xác định các quy tắc nghiệp vụ trong điều kiện như là một ứng dụng độc lập và cung cấp phương thức tiêu chuẩn để truy cập các quy trình nghiệp vụ và các thành phần dịch vụ.

- Nền tảng tích hợp thông tin (EII), cung cấp khả năng tích hợp thông tin giữa các nghiệp vu và cung cấp các dịch vụ thông tin cho ứng dụng.

- Nền tảng tích hợp ứng dụng (EAI), là thành phần chính chính trong kiến trúc SOA vì nó cung cấp khả năng làm trung gian trong đó bao gồm chuyển đổi dữ liệu, định tuyến và chuyển đổi giao thức để vận chuyển các yêu cầu dịch vụ từ hệ thống yêu cầu dịch vụ cho tới các hệ thống cung cấp dịch vụ.

a) Phần mềm nền tảng quản lý định danh và kiểm soát truy cập (Identity and access management).

Phần mềm nền tảng quản lý định danh và kiểm soát truy cập, gọi tắt là IdAM, cung cấp một hệ thống thành phần độc lập được chia sẻ dùng chung trong kiến trúc SOA của hệ thống thông tin. Idam là tập hợp các quy trình nghiệp vụ, công nghệ và chính sách cho việc khởi tạo, duy trì, chấm dứt, và sử dụng các định danh số cho người sử dụng và các hệ thống ứng dụng. Nó bao gồm cả việc kiểm soát cách thức các định danh số này được sử dụng để truy cập tài nguyên (thông tin, ứng dụng hoặc hệ thống). Idam có hai phần gồm quản lý định danh và quản lý truy cập. Việc quản lý truy cập trước hết đòi hỏi phải có quản lý định danh cho hoạt động của nó. Cả hai yếu tố quản lý định danh và quản lý truy cập chính là thành phần cốt lõi của an toàn anh ninh hệ thống thông tin. Hệ thống IdAM giải quyết được các yêu cầu bảo mật cơ bản, bao gồm những điểm sau đây:

- Định danh đăng nhập: Dùng để xác định người sử dụng hệ thống hoặc dịch vụ thực hiện truy cập hệ thống là ai, và làm thế nào để xác nhận rằng họ là những người mà họ tuyên bố.

- Đăng nhập một lần (SSO): Dùng để đảm bảo rằng một người dùng nhất định được yêu cầu đăng nhập để đi qua một thủ tục xác thực chỉ cần một lần duy nhất thậm chí khi phải truy cập vào nhiều hệ thống, dịch vụ hoặc các tài nguyên khác nhau.

- Định danh tài nguyên: Dùng để xác định các tài nguyên (thông tin, ứng dụng, dịch vụ, vv) mà người dùng có thể truy cập.

- Định danh vai trò: Dùng để để xác định các vai trò có trách nhiệm và được cho phép truy cập vào các tài nguyên cụ thể.

- Quản lý vết (log): Dùng để theo dõi, nắm bắt, hậu kiểm các sự kiện liên quan đến truy cập các hệ thống thông tin trong tổ chức.

- Tự động hóa: Dùng để đơn giản hóa và giảm công sức cho việc duy trì quản lý các định danh thông qua quá trình tự động hóa và/hoặc thông qua các mối quan hệ tin cậy với các hệ thống/tổ chức khác (ví dụ với hệ thống phần mềm quản lý cán bộ).

b) Phần mềm nền tảng quản lý ra quyết định (EDM)

Phần mềm nền tảng quản lý ra quyết định dùng để phân tách các quy tắc nghiệp vụ chủ chốt ra khỏi các phần mềm ứng dụng để đạt được một số lợi thế sau:

- Đơn giản hoá việc phát triển các quy tắc nghiệp vụ thông qua các khai báo hướng nghiệp vụ có khả năng mã hóa các quyết định thay đổi về chính sách.

- Cung cấp một cách hiệu quả cho phép thực hiện các thay đổi nhanh chóng về lôgic nghiệp vụ của hệ thống / dịch vụ CNTT.

- Cho phép tách các quy tắc nghiệp vụ ra khỏi mã lập trình cốt lõi của các phần mềm để có thể dễ dàng thay đổi theo nhu cầu thực tế.

 c) Phần mềm nền tảng tích hợp thông tin (EII)

Phần mềm nền tảng tích hợp thông tin (EII) là một thành phần quan trọng trong quản lý thông tin tổng thể của tổ chức. Nền tảng EII được dùng để tạo ra các CSDL tích hợp hoặc các hệ thống phân tích thông tin trong doanh nghiệp. EII hỗ trợ nhiều phương án tích hợp dữ liệu khác nhau trong hệ thống ứng dụng CNTT, bao gồm:

- Tích hợp truyền thống theo phương pháp ETL (Extract - chiết xuất, Transform - chuyển đổi, Load - Nạp dữ liệu).

- Chụp lại được sự thay đổi dữ liệu, thường liên quan đến cơ chế thực hiện công bố và đăng ký ("publish / subcribe").

- Làm sạch và quản lý chất lượng dữ liệu, thường liên quan đến quá trình quản lý các CSDL dùng chung.

- Quản lý luồng quy trình tích hợp thông tin cho phép việc tự động hóa quá trình tích hợp.

- Tích hợp dữ liệu dựa trên thông điệp thường liên quan đến nền tảng tích hợp (EAI) cùng với bộ chuyển (adaptors) và / hoặc kết nối (connectors) để truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau.

d) Phần mềm nền tảng tích hợp ứng dụng (EAI)

Phần mềm nền tảng tích hợp ứng dụng ("EAI") được sử dụng để tạo ra "khả năng tương hợp (interoperability) của các ứng dụng có thiết kế độc lập". Tuy nhiên, khái niệm "khả năng tương hợp" không nên hiểu trong ý nghĩa chuyên môn hẹp. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tương hợp (và sau đó là tích hợp) bao gồm các nhóm vấn đề sau:

- Các thách thức tương hợp về kỹ thuật như khi chạy hệ thống do sự khác biệt về ngôn ngữ lập trình, thư viện, hoặc các giao thức; tại thời điểm xây dựng, trong đó có sự khác biệt giữa các quy trình xây dựng, môi trường phát triển và nền tảng, quá trình dịch và kết quả của nó.

- Các thách thức tương hợp về thiết kế xảy ra do sự có khác biệt trong lựa chọn kiến trúc hệ thống và các tiêu chuẩn công nghệ; từ những giả định về miền ứng dụng hoặc những thành phần ở cùng một mức độ trừu tượng; từ những giả định về cơ sở hạ tầng cần thiết hoặc các vấn đề tương thích giữa các nền tảng khác nhau trong hoạt động.

- Các thách thức tương hợp về quy trình nghiệp vụ và tổ chức xảy ra từ các giả định có khả năng khác nhau và mục tiêu của chức năng nghiệp vụ hoặc các quy trình như thực hiện trong tổ chức riêng biệt mà có thể chúng làm việc một cách chính xác cho các tổ chức độc lập nhưng không thể hoạt động khi được tích hợp với nhau.

- Một nền tảng tích hợp ứng dụng được tạo ra để giải quyết được các thách thức về tương hợp như trên. Nền tảng này sẽ mang lại các lợi ích cụ thể sau:

- Cải thiện năng suất và tính linh hoạt: EAI hỗ trợ điều này bằng cách làm cho nhiều chức năng và quy trình nghiệp vụ được triển khai nhanh và rẻ hơn so với khi triển khai các hệ thống độc lập, hoặc khi chúng được tích hợp một cách hạn chế. EAI hỗ trợ việc tạo ra các chức năng mới hoặc sửa đổi những cái cũ một cách nhanh chóng khi so sánh với những cách làm tích hợp ứng dụng truyền thống không sử dụng nền tảng (các ứng dụng kết nối trực tiếp với nhau).

- Cải thiện chất lượng dữ liệu và quy trình: EAI hỗ trợ điều này bằng cách cung cấp các công cụ giúp phát hiện và loại bỏ dư thừa trong dữ liệu, chức năng, và (hoặc) quy trình nghiệp vụ. EAI cũng giúp chia sẻ dữ liệu và chức năng giữa các ứng dụng, hệ thống, hoặc các miền nghiệp vụ.

- Tạo điều kiện sáp nhập tổ chức và thay thế hệ thống: EAI hỗ trợ điều này bằng cách giảm độ phức tạp khi phải thay thế và sáp nhập một số ứng dụng hoặc hệ thống. EAI cũng đơn giản hóa tích hợp với các hệ thống hoặc ứng dụng bên ngoài cho tổ chức, ví dụ hệ thống của các bộ ngành khác.

2. Cơ sở dữ liệu dùng chung

Dữ liệu dùng chung ở đây được hiểu là "các thực thể dữ liệu cốt lõi của tổ chức được sử dụng lặp đi lặp lại bởi nhiều quy trình nghiệp vụ và hệ thống". Dữ liệu dùng chung nắm bắt được những điều quan trọng mà tất cả các bộ phận của tổ chức đều đồng ý cả về ngữ nghĩa và trong việc sử dụng. Dữ liệu này bao gồm các đối tượng nghiệp vụ, định nghĩa, phân loại, và các thuật ngữ được sử dụng để đem lại thông tin và là cơ sở cho việc xây dựng các quy trình nghiệp vụ.

Dựa trên cấu trúc của thông tin, các dữ liệu dùng chung có thể được phân thành 4 loại cơ bản sau:

- Dữ liệu danh mục (reference data) dùng để tham chiếu các thuật ngữ hay phân loại được quy ước thống nhất trong các CSDL khác nhau.

- Siêu dữ liệu (metadata) mô tả thông tin và nguồn gốc của các dữ liệu có cấu trúc và bán cấu trúc được quản lý trong hệ thống, ví dụ như dữ liêu mô tả cho các văn bản hành chính, hồ sơ tài liệu dự án, tài liệu thiết kế,…

- Dữ liệu chính (master data) mô tả các đối tượng, thuộc tính và mối quan hệ của chúng trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành, ví dụ thông tin mô tả về cá nhân, tổ chức, phương tiện,…

- Dữ liệu lịch sử (history data) ghi lại lịch sử thay đổi của tất cả các loại dữ liệu trên.

Như vậy, CSDL dùng chung được dùng để hỗ trợ xây dựng các nghiệp vụ dựa trên các điểm thống nhất về các dữ liệu quan trọng để đem lại các lợi ích sau đây:

- Tăng cường chất lượng thông tin: CSDL dùng chung được xây dựng trên mô hình dữ liệu đã được chuẩn hóa và các quy tắc nghiệp vụ cho phép trong tổ chức để tạo ra một nền tảng dữ liệu vững chắc; giúp giám sát hiệu quả hơn về sự phù hợp của chất lượng thông tin mong muốn bởi các ứng dụng nghiệp vụ.

- Cải thiện năng suất và hiệu quả hoạt động: CSDL dùng chung giúp loại bỏ việc nhập dữ liệu thủ công và trùng lặp trên nhiều hệ thống khác nhau của tổ chức. Nó giúp các tổ chức hiểu làm thế nào các đối tượng dữ liệu chung được biểu diễn, truy cập, và trao đổi qua ứng dụng trong tổ chức và làm thế nào các đối tượng liên quan đến các luồng quy trình nghiệp vụ. Sự hiểu biết này mang lại cho tổ chức một cơ hội để khám phá cách tính hiệu quả của việc tự động hóa các quy trình nghiệp vụ và chỉ ra các cải tiến quy trình nghiệp vụ dựa trên khai thác các tài sản dữ liệu.

- Cải thiện khả năng tương tác: CSDL dùng chung có chất lượng sẽ taọ ra hiệu quả trong giao tiếp giữa các hệ thống ứng dụng khác nhau và cải thiện khả năng tương tác giữa chúng.

- Cải thiện khả năng quản trị, tuân thủ quy định và quản lý rủi ro: Sự phân mảnh của các dữ liệu có tác động tiêu cực tới khả năng quản trị, tuân thủ quy định và quản lý rủi ro bởi vì nó làm cho dữ liệu khó được đối chiếu và tổng hợp tạo báo cáo thống nhất. Do vậy với chỉ một CSDL dùng chung sẽ cho phép loại bỏ các mâu thuẫn trong dữ liệu và kiểm soát chặt được quy trình tạo dữ liệu tổng hợp.

- Đơn giản hóa và tăng tốc phát triển ứng dụng: Khi các đối tượng dữ liệu trên nhiều hệ thống được hợp nhất thành một kho lưu trữ dùng chung, có một cơ hội tương ứng để củng cố các chức năng ứng dụng kết hợp với quản lý chu kỳ vòng đời của dữ liệu. Các ứng dụng mới chỉ cần tích hợp với các ứng dụng khác để chia sẻ dữ liệu dùng chung trên danh mục của các ứng dụng hiện có. Quan điểm thực hiện chuẩn hóa các tài sản thông tin làm giảm sự chậm trễ trong khai thác và chuyển đổi dữ liệu, giúp đẩy nhanh tiến độ thực hiện của chuyển đổi, hiện đại hóa ứng dụng, và xây dựng một kho dữ liệu dùng chung.

- Hỗ trợ báo cáo và cải thiện việc ra quyết định: CSDL dùng chung có khả năng cung cấp nguồn dữ liệu chất lượng cao để cho ra các quyết định tốt hơn. Các báo cáo taọ ra từ quá trình sử dụng dữ liệu dùng chung sẽ làm giảm sự mâu thuẫn. Sự thống nhất về thông tin được cung cấp bởi CSDL dùng chung cũng giúp cải thiện chất lượng của các hệ thống phân tích tổng hợp thông tin (BI) để từ đó có thể đưa ra các quyết định rõ ràng hơn và nhanh hơn.

CSDL dùng chung được xây dựng để hỗ trợ việc tích hợp thông tin giữa các hệ thống trong toàn ngành (hoặc tỉnh). Mục tiêu của CSDL này dùng để lưu trữ và chia sẻ các loại dữ liệu quan trọng cần được kiểm soát và sử dụng thống nhất. CSDL dùng chung sẽ được xây dựng vận hành theo nguyên tắc “triển khai tập trung, quản lý phân tán”. Theo đó chỉ có một CSDL dùng chung được triển khai tại Đơn vị quản lý CNTT nhưng việc cập nhật khai thác dữ liệu sẽ được phân cấp quản lý tới các đơn vị có chức năng phù hợp.

3. Cổng quản lý và khai thác dữ liệu

Cổng được thiết kế là điểm truy cập đầu tiên cho phép người dùng cán bộ, người dân và doanh nghiệp thực hiện các công việc liên quan đến quản lý và khai thác dữ liệu. Cổng dữ liệu được cấu trúc bao gồm nhiều thành phần phân hệ căn cứ vào các dữ liệu được tích hợp và nhu cầu khai thác.